Soạn bài từ ghép

Loading...

Soạn bài từ ghép – Bài số 1

I. CÁC LOẠI TỪ GHÉP

Câu 1.

– "Bà ngoại”: tiếng chính “bà”; tiếng phụ “ ngoại”.

– “Thơm phức”: tiếng chính “ thơm”; tiếng phụ “ phức”.

=>Tiếng chính đứng trước,tiếng phụ đứng sau.

Câu 2.

Hai từ “ quần áo”, “trầm bổng” => không phân ra tiếng chính, tiếng phụ mà bình đẳng với nhau về ngữ pháp.

II. NGHĨA CỦA TỪ GHÉP

Câu 1.

– So sánh từ “ bà” – “ bà ngoại”:

+ Bà: người sinh ra bố hoặc mẹ

Loading...

+ Bà ngoại: người sinh ra mẹ

=> Nghĩa của từ “bà” rộng hơn nghĩa của từ “ bà ngoại”.

– So sánh từ “thơm” – “ thơm phức”:

+ Thơm: chỉ mùi hương dễ chịu nói chung.

+ Thơm phức: mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn.

=> Nghĩa của từ “thơm phức” hẹp hơn nghĩa của từ “ thơm”.

Câu 2.

– So sánh từ “ quần áo” với mỗi tiếng “ quần”, “áo”:

+ Từ “quần áo”: chỉ trang phục nói chung.

+ Quần/áo: chỉ riêng từng loại trang phục: áo – mặc ở phía trên cơ thể người ; quần: trang phục mặc phía dưới cơ thể người.

=>Nghĩa của từ “quần áo” rộng hơn so với 2 từ quần/áo.

– So sánh từ “trầm bổng” – trầm/ bổng:

+ Trầm bổng: âm thanh lúc trầm lúc bổng nghe êm tai.

+ Trầm/bổng: âm thanh trầm / âm thanh bổng

=> Nghĩa của từ “trầm bổng” rộng hơn so với từ trầm/bổng.

III. LUYỆN TẬP

Câu 1.

– Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ.

– Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi, chài lưới.

Câu 2.

– Bút bi, bút máy, bút mực, bút chì…

– Ăn chay, ăn kiêng, ăn ảnh, ăn bám…

– Thước kẻ, thước vuông, thước đo độ…

– Trắng muốt, trắng phau, trắng tinh, trắng nõn…

– Mưa ngâu, mưa rào, mưa đá, mưa phùn…

– Vui tính, vui thú…

– Làm quen, làm việc…

– Nhát gan.

Câu 3.

– Núi sông, núi rừng.

– Mặt mũi, mặt mày.

– Ham thích, ham muốn.

– Học hành, học hỏi.

– Xinh đẹp, xinh tươi.

– Tươi đẹp, tươi tốt.

Câu 4.

Vì sách vở là từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát nên không thể kết hợp với những từ chỉ lượng từ cụ thể phía trước. Từ sách/ vở là danh từ mang nghĩa cá thể mới có thể kết hợp được với những từ chỉ số lượng cụ thể đứng  trước.

Câu 5.

a. Không. vì “hoa hồng” là danh từ gọi tên một loài hoa để phân biệt với các loài khác như hoa lan, hoa huệ…chứ không phải để chỉ màu sắc.

b. Nói như thế là đúng. Vì “áo dài” là danh từ chỉ một loại áo.

c. Không phải mọi loại cà chua đều chua. Có thể nói “ Quả cà chua này ngọt quá”. Vì “cà chua” ở đây là chỉ một loại quả.

d. Không phải mọi loại cá màu vàng đều gọi là cá vàng. Cá vàng ở đây dùng để chỉ loài cá nuôi để làm cảnh.

Câu 6.

a. Mát tay

– Mát: cảm giác khoan khoái, dễ chịu, không nóng bức.

– Tay: bộ phận trên cơ thể con người.

– Mát tay: chỉ những người thường đạt kết quả tốt trong công việc, dễ thành công trong việc làm cụ thể.

b. Nóng lòng

– Nóng: có nhiệt độ cao hơn so với mức trung bình.

– Lòng: bụng con người, biểu tượng của tâm lí, tình cảm…

– Nóng lòng: tâm trạng mong muốn cao độ làm việc gì đó.

c. Gang thép

– Gang: hợp kim của các bon và một số chất, thường dùng để đúc đồ vật.

– Thép: hợp kim bền, dẻo của sắt với một lượng nhỏ các bon.

– Gang thép: cứng cỏi, vững vàng đến mức không gì lay chuyển được.

Câu 7.

a. Máy hơi nước:

– Tiếng chính: máy.

– Tiếng phụ: hơi nước, trong đó nước là tiếng phụ của hơi.

b. Than tổ ong:

– Tiếng chính: than.

– Tiếng phụ: tổ ong, từ ong là tiếng phụ của tổ.

c. Bánh đa nem:

– Tiếng chính: bánh

– Tiếng phụ: đa nem, từ nem là tiếng phụ của đa.

Soạn bài từ ghép – Bài số 2

1./ CÁC LOẠI TỪ GHÉP

1) Trong hai từ ghép bà ngoại thơm phức thì tiếng ngoại và tiếng phức là 2 tiếng phụ bổ sung cho nghĩa của tiếng chính là bà và thơm.

Trật tự các tiếng phụ của từ ghép: sau tiếng chính

2) Các tiếng trong các từ ghép

quần áo

trầm bổng

không phân ra tiếng chính, tiếng phụ bởi không có sự bổ nghĩa, theo quan hệ chính phụ. Những từ này có nghĩa khái quát hơn, trừu tượng hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.

quần áo: quần và áo nói chung

trầm bổng: âm thanh lúc trầm lúc bổng nghe rất êm tai

2./ NGHĨA CỦA TỪ GHÉP

1./ So sánh nghĩa

bà ngoại: người đàn bà sinh ra mẹ.

bà: người đàn bà sinh ra bố hoặc mẹ

– thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn

phức: mùi thơm tác động mạnh vào khứu giác

2./ So sánh:

+ quần áo là quần áo nói chung

+ quần: là đồ mặc của con người, có hai ống để xỏ chân vào + áo: là đồ mặc che phần thân và hai tay của cơ thể

+ trầm bổng: là âm thanh khi cao khi thấp nghe rất êm tai + trầm: âm thanh ở âm vực thấp

+ bổng: âm thanh ở âm vực cao

  • Như vậy những từ hai tiếng ở trên, nghĩa đã dung hợp lại với nhau để tạo ra nghĩa của từ ghép đẳng lập.

Các tiếng đơn đều cho những nghĩa cụ thể thiếu tính khái quát, trùu tượng.

LUYỆN TẬP

  1. Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ

Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi

2./ Đặt các tiếng sau tiếng chính để có từ ghép chính phụ:

bút chì

ăn bám

thước kẻ

trắng xóa

mưa rào

vui tai

làm quen

nhát gan

3./ Ta có thể nói:

một cuốn sách

một cuốn vở

  • bởi sách, vở là danh từ chỉ sự vật tồn tại dưởi dạng có thể đếm được.

  • Còn sách vở là từ ghép đẳng lập với nghĩa sách vở nói chung. Ta không thể đếm cụ thể và không thể nói:

một cuốn sách vở

4./ a) Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng. Tiếng hồng là tiếng phụ ghép với tiếng chính hoa để tạo nên tên gọi một loại hoa. Hoa hồng còn có thể có hoa hồng bạch’, hoa hồng đen…

b) Áo dài là một loại áo để phân biệt với áo sơ mi, áo tứ thân… Cho nên Nam nói như trên là đúng.

c) Cũng như hai trường hợp a) và b), quả cà chua là một loại quả chứ không phải “cà có vị chua”. Vì thế hoàn toàn có thể nói: “Quả cà chua này ngọt quá”.

d) Không phải mọi loại cá màu vàng đều là cá vàng. Cá vàng là một loại cá mắt lồi; thân ngắn, tròn; có những vây rất dài thường được nuôi trong các chậu cá cảnh. Màu của chúng thường vàng nhưng cũng có những màu khác như đỏ, bạc, đen…

5./ Các em hãy dùng “Từ điển tiếng Việt” tra nghĩa của các từ trên để thấy nghĩa của các từ ghép không đơn giản chỉ là nghĩa của các tiếng cộng lại.

Soạn bài từ ghép – Bài số 3

I. Các loại từ ghép

Câu 1:

+ Các tiếng chính: bà, thơm.

+ Các tiếng phụ: ngoại, phức.

+ Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau; tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

Câu 2: Các tiếng trong hai từ ghép quần áo, trầm bổng ở đây không phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng trong hai từ này không chia ra được thành tiếng chính tiếng phụ. Hai tiếng bình đẳng với nhau, ghép lại tạo thành từ.

II. Nghĩa của từ ghép

Ví dụ:

– Áo quần:

+ Do hai tiếng tạo thành

+ Tiếng áo và tiếng quần đều có nghĩa.

+ Cả hai tiếng đều dùng để chỉ vật dụng trang phục của con người.

=> Từ áo và từ quần nghĩa hẹp hơn so với từ áo quần.

– Trầm bổng:

+ Cả hai tiếng đều ngang hàng nhau.

+ Không có tiếng nào phụ.

+ Là âm thanh khi cao khi thấp rất êm tai.

– Xét riêng từng tiếng:

+ Trầm: âm thanh ở âm vực thấp

+ Bổng: âm thanh ở âm vực cao

=> Nghĩa hẹp hơn so với từ trầm bổng.

III. Luyện tập

Câu 1: Xếp các từ ghép suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ theo bảng phân loại sau:

Từ ghép chính phụ

Từ ghép đẳng lập

Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ

Suy nghĩ, ẩm ướt, đầu đuôi, chài lưới, cây cỏ

Câu 2: Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo thành từ ghép chính phụ:

bút chì

ăn trưa

thước kẻ

trắng xóa

mưa bụi

vui mắt

làm việc

nhát chết

Câu 3: Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo thành các từ ghép đẳng lập:

Soạn bài từ ghép

Câu 4:

+ Các cụm sai: một cuốn sách vở, một quyển sách vở.

+ Sai vì: sách vở là từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát nên không dùng với nghĩa tính đếm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, từ ghép đẳng lập kết hợp một cách hợp lý với những danh từ chỉ đơn vị đứng trước (bộ, chuyến,…) thì vẫn được dùng với nghĩa tính đếm như: một bộ quần áo, một chuyến đi lại, v.v…

Câu 5:

a.

+ Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng.

+ Hoa hồng ở đây dùng để gọi tên một loài hoa, như: hoa lan, hoa cúc, hoa hồng, hoa đào…

+ Hoa hồng có rất nhiều loại: hoa hồng bạch, hoa hồng vàng, hoa hồng đỏ.

b.

+ Em Nam nói "Cái áo dài của chị em ngắn quá!" là hoàn toàn đúng.

+ Bởi lẽ áo dài ở đây là một từ ghép phân loại chỉ một loại áo có tà rất dài tới quá đầu gối, khác với tà áo sơ mi thường ngắn ngang mông.

c. Cà chua là một danh từ chỉ một loại quả giống quả: cà pháp, cà bát, cà tím, chứ không phải là quả cà có vị chua.

+ Nói: "Quả cà chua này ngọt quá!" hoàn toàn được.

d.

+ Không phải mọi loại cá có màu vàng đều gọi là cá vàng.

+ Cá vàng là một loại cá cảnh thường được nuôi trong chậu, hoặc bể. Chúng có mắt lồi, thân tròn, ngắn, đuôi rất to đẹp và dài và có nhiều màu sắc khác nhau: đỏ, đen, bạc nhưng phổ biến là màu vàng.

Câu 6:

– Hai từ mát tay và nóng lòng ghép từ hai tính từ chỉ cảm giác (mát, nóng) với hai danh từ (tay, lòng). Khi ghép lại, các từ này có nghĩa khác hẳn với nghĩa của các từ tạo nên chúng.

+ Mát tay: chỉ những người dễ đạt được kết quả tốt, dễ thành công trong công việc (như chữa bệnh, chăn nuôi,…).

+ Nóng lòng: chỉ trạng thái (tâm trạng của người) rất mong muốn được biết hay được làm việc gì đó.

– Các từ gang và thép vốn là những danh từ chỉ vật. Nhưng khi ghép lại, chúng trở thành từ mang nghĩa chỉ phẩm chất (của con người.)

– Các từ tay và chân cũng vậy. Chúng vốn là những danh từ nhưng khi ghép lại, nó trở thành từ mang nghĩa chỉ một loại đối tượng (người).

Câu 7: Xác định tiếng chính trong các từ, tiếp tục xác định tiếng chính và phụ với các tiếng còn lại. Mũi tên trong mô hình là chỉ sự bổ sung nghĩa của tiếng phụ cho tiếng chính. Theo mô hình bổ sung nghĩa này, ta có:

+ Máy hơi nước: máy là tiếng chính; hơi nước là phụ, trong đó nước phụ cho hơi.

+ Than tổ ong: than là tiếng chính; tổ ong là phụ, trong đó ong phụ cho tổ.

+ Bánh đa nem: bánh đa là chính, nem là phụ; trong bánh đa, bánh là chính, đa là phụ.

Vũ Hường tổng hợp

Từ khóa tìm kiếm: