Soạn bài đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

Loading...

Soạn bài đất nước của Nguyễn Khoa Điềm – Bài số 1

I. Kiến thức cơ bản:

1. Tác giả Nguyễn Khoa Điềm:

– Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ trưởng thành trong khói lửa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

– Thơ Nguyễn Khoa Điềm giàu chất trí tuệ, suy tư; xúc cảm dồn nén.

2. Đoạn trích “Đất nước” (Trường ca “Mặt đường khát vọng”)

a. Nội dung:

– Đoạn thơ nêu lên cách cảm nhận độc đáo của Nguyễn Khoa Điềm về quá trình hình thành, phát triển của đất nước; từ đó khơi dậy ý thức về trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân, đất nước.

+ Đất nước được hình thành từ những gì bé nhỏ, gần gũi, riêng tư trong cuộc sống của mỗi con người.

+ Đất nước là sự hòa quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc.

+ Mỗi người phải có trách nhiệm với đất nước.

– Tư tưởng cốt lõi trong nhận thức về đất nước là tư tưởng Đất Nước của Nhân dân được thể hiện qua ba chiều cảm nhận: không gian địa lí, thời gian lịch sử, bản sắc văn hóa.

Loading...

b. Nghệ thuật:

– Vận dụng nhuần nhị và sáng tạo chất liệu của văn hóa, văn học dân gian: ngôn từ, hình ảnh bình dị, dân dã, giàu sức gợi tạo nên màu sắc thẩm mĩ vừa quen thuộc vừa mới mẻ.

– Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt.

– Sức truyền cảm lớn từ sự hòa quyện của chất chính luận và chất trữ tình.

c. Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích thể hiện cách cảm nhận mới về đất nước, qua đó khơi dậy lòng yêu nước, tự hào dân tộc, tự hào về nền văn hóa đậm đà bản sắc Việt Nam.

II. Luyện tập:

Bài tập 1: Anh/ chị hiểu như thế nào về tâm sự của Nguyễn Khoa Điềm trong đoạn thơ sau:

Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình

Phải biết gắn bó và san sẻ

Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở

Làm nên Đất Nước muôn đời

(Đất Nước- trích Mặt đường khát vọng)

* Gợi ý:

Tâm sự của Nguyễn Khoa Điềm:

– Đất nước kết tinh, hóa thân trong mỗi con người; con người phải có tinh thần cống hiến, có trách nhiệm đối với sự trường tồn của quê hương, xứ sở.

– Biểu hiện sự phát triển từ nhận thức (gắn bó) đến hành động tự nguyện (san sẻ, hóa thân) của mỗi cá nhân và của cả một thế hệ xả thân vì đất nước.

– Đoạn thơ là lời nhắn nhủ đối với thế hệ trẻ, vừa là lời tự nhủ chân thành, tha thiết của tác giả.

Bài tập 2: Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau trong đoạn trích Đất Nước- Nguyễn Khoa Điềm.

Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…” mẹ thường hay kể.

Đất Nước bắt đầu với với miếng trầu bây giờ bà ăn

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc

Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

Cái kèo, cái cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng

Đất Nước có từ ngày đó…

Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm

Đất Nước là nơi ta hò hẹn

Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm

Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”

Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”

Thời gian đằng đẵng

Không gian mênh mông

Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ…

* Gợi ý:

1. Giới thiệu chung về tác giả, đoạn trích và đoạn thơ nghị luận.

2. Cảm nhận về đoạn thơ.

– Đoạn thơ thể hiện những cảm nhận của Nguyễn Khoa Điềm về đất nước.

+ Đất nước hiện lên cụ thể mà khái quát, bình dị mà lớn lao.

* Đất nước được hình thành từ những gì bé nhỏ, gần gũi, riêng tư trong cuộc sống mỗi người.

* Đất nước là sự hòa quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc.

+ Hình tượng đất nước được khám phá ở bề rộng không gian, chiều dài thời gian và ở chiều sâu văn hóa.

* Chiều dài thời gian: đất nước đã có từ lâu đời, lớn lên qua quá trình giữ nước và dựng nước của dân tộc.

* Bề rộng không gian: đất nước là những gì gần gũi thân thương với mỗi người, là không gian hò hẹn nhớ nhung của tình yêu đôi lứa, không gian mênh mông giàu đẹp của lãnh thổ, không gian sinh tồn thiêng liêng của cộng đồng dân tộc.

* Chiều sâu văn hóa: đất nước gắn liền với những phong tục tập quán, truyền thống tinh thần tốt đẹp của dân tộc.

– Những đặc sắc về nghệ thuật:

+ Cách thể hiện đậm đà màu sắc dân gian: vận dụng phong phú chất liệu văn hóa và văn học dân gian; Đất Nước của nhân dân trở thành hình tượng trung tâm, gần gũi, giàu sức gợi.

+ Thể thơ tự do, biến đổi linh hoạt về nhịp điệu; có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất chính luận và trữ tình; từ Đất Nước có lúc được tách ra để khơi sâu, lúc hợp lại tạo sự thống nhất gắn bó.

3. Đánh giá chung: Đoạn thơ giàu chất suy tưởng và cảm xúc; thể hiện tình yêu, niềm tự hào về đất nước và cách nhìn nhận sâu sắc, mới mẻ về đất nước của tác giả.

Bài tập 3:

“…Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên

Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh

Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm

Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha

Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy

Những cuộc đời đã hóa núi sông ta…”

(Đất Nước- Trích trường ca Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm)

Phân tích đoạn thơ trên để làm rõ những cảm nhận riêng, độc đáo về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.

* Gợi ý

1. Giới thiệu chung về tác giả, đoạn trích và đoạn thơ nghị luận

2. Phân tích đoạn thơ

– Về nội dung: đất nước với cái nhìn có chiều sâu và phát hiện mới mẻ.

+ Phát hiện mới từ không gian địa lí: thiên nhiên đất nước trở nên gần gũi khi có sự hóa thân của nhân dân.

* Những địa danh, thắng cảnh của đất nước in đậm dấu ấn tâm hồn, lối sống nhân dân.

* Nhân dân đã hóa thân vào đất nước, mỗi người lặng lẽ góp phần mình làm nên vẻ kì thú của thiên nhiên và bề dày của truyền thống.

+ Khái quát về đất nước với những suy ngẫm có tính triết lí sâu sắc:

* Từ thiên nhiên đất nước, suy ngẫm về vẻ đẹp tâm hồn của con người, lịch sử Việt Nam

* Từ những cuộc đời, những hóa thân cụ thể, nhận thức sâu hơn về mối quan hệ gắn bó giữa thiên nhiên và con người, giữa đất nước và nhân dân.

+ Tác giả bộc lộ niềm tự hào về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên, về những truyền thống quí báu của dân tộc, niềm trân trọng và ngưỡng mộ trước những đóng góp lớn lao của nhân dân.

– Về nghệ thuật:

+ Kết hợp nhuần nhuyễn giữa chính luận và trữ tình, suy tưởng và cảm xúc, thể thơ tự do biến hóa linh hoạt.

+ Vận dụng sáng tạo chất liệu văn hóa dân gian.

+ Ngôn ngữ gần gũi với đời sống mà vẫn mới mẻ, hình ảnh thơ gợi cảm.

3. Đánh giá:

Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân là đóng góp mới mẻ, độc đáo của Nguyễn Khoa Điềm về đề tài đất nước, qua đó khơi dậy niềm tự hào và ý thức trách nhiệm của mỗi người đối với đất nước. Đoạn thơ thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật của Nguyễn Khoa Điềm.

Bài tập 4: Câu thơ “Trong anh và em hôm nay/ Đều có một phần Đất Nước” có ý nghĩa gì?

* Gợi ý:

– Đất Nước đang hiện hữu ngay trong cuộc sống của mỗi người.

– Đất Nước tồn tại ngay trong cuộc sống mỗi người hôm nay.

– Đất Nước được kết tinh qua sự “hóa thân” từ trong cuộc sống của mỗi con người.

– Đất Nước là mối quan hệ biện chứng giữa mỗi cá thể và cả cộng đồng, giữa mỗi thành viên và đất nước.

Bài tập 5: Qua đoạn thơ Đất Nước, Nguyễn Khoa Điềm đã thể hiện thành công những đặc sắc nghệ thật nào?

* Gợi ý:

– Bằng hình thức trò chuyện tâm tình của một đôi trai gái, tác giả đã sử dụng nhuần nhị và sáng tạo nhiều chất liệu văn học và văn hóa dân gian, tạo ra một không khí, một không gian nghệ thuật riêng.

– Đoạn thơ đã đưa người đọc vào thế giới gần gũi, mĩ lệ và bay bổng của ca dao, truyền thuyết, của văn hóa dân gian nhưng lại mới mẻ qua cảm nhận và tư duy hiện đại, qua hình thức thơ tự do.

– Nội dung đoạn thơ được biểu đạt bằng giọng thơ trữ tình – chính luận đầy chất trí tuệ.

– Hình ảnh thơ gần gũi với đời sống mà vẫn mang màu sắc mới mẻ, gợi cảm và giàu sức liên tưởng.

Soạn bài đất nước của Nguyễn Khoa Điềm – Bài số 2

1. Đoạn thơ trình bày sự cảm nhận và lí giải của tác giả về đất nước. Hãy chia bố cục, gọi tên nội dung trữ tình của từng phần, tìm hiểu trình tự triển khai mạch suy nghĩ và cảm xúc của tác giả trong đoạn văn trên.

– Bố cục – nội dung trữ tình mỗi đoạn:

+ Phần đầu: Từ đầu đến “làm nên đất nước muôn đời" cảm nhận của tác giả về đất nước.

+ Phần sau: Phần còn lại: Đất nước của nhân dân, đất nước của ca dao huyền thoại.

– Mạch cảm xúc theo trình tự: từ cảm nhận đến triết luận.

2. Cảm nhận của nhà thơ về đất nước trong phần đầu đoạn trích dựa trên những phương diện nào? Cảm nhận đó có gì khác so với các bài thơ cùng viết về đề tài này?

– Các phương diện cảm nhận của tác giả về đất nước:

+ Từ phương diện địa lí: hòn núi bạc, nước biến khơi

+ Từ phương diện lịch sử: Lạc Long Quân và Âu Cơ đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng

+ Từ phương diện đời thường: miếng trầu, cái kèo, cái cột, hạt gạo, một nắng hai sương, giã, dần, sàng…

+ Đặc biệt là phương diện văn hoá – phong tục

– So với các tác giả khác cùng viết về đất nước, đây là sự cảm nhận sâu sắc và toàn diện hơn.

3. Trong phần sau của đoạn trích (từ "Những người vợ nhớ chồng…" đến hết) tác giả đã làm nổi bật tư tưởng “Đất nước của nhân dân". Tư tưởng ấy đã đưa đến những phát hiện sâu và mới của tác giả về địa lí, lịch sử, văn hoá của đất nước ta như thế nào? Tư tưởng ấy nổi bật trong đoạn thơ này và trong nhiều bài thơ thời chống Mỹ. Vì sao?

– Phát hiện sâu sắc của tác giả trong đoạn thơ từ: “Những người vợ nhớ chồng…" đến hết thể hiện ở các khía cạnh sau:

+ Những biểu hiện của đất nước được khai thác từ chiều sâu văn hoá của dân tộc cũng như từ những sinh hoạt đời thường rất đỗi bình dị của nhân dân. Đó là sự cảm nhận, chiêm nghiệm, quan sát rất sâu sắc và tinh tế của tác giả.

+ Những suy ngẫm, chiêm nghiệm không dừng lại ở ghi chép đơn thuần mà nâng lên triết luận, tư tưởng: "Đất nước của nhân dân".

– Những phát hiện này mới mẻ và nổi bật trong thơ chống Mĩ vì:

+ Trước đó, các nhà thơ thường chỉ nói tới đất nước trên phương diện địa lí. Một số bài thơ khai thác chiều sâu của lịch sử và văn hoá truyền thông, nhưng chưa có ai nói tới những người dân vô danh.

+ Thời kì chống Mĩ, nhân dân Việt Nam, nhất là nhân dân miền Nam ở vùng địch tạm chiếm được nghe nhiều về tình yêu đất nước, nhưng nhân dân ta rất tâm đắc với những dòng thơ này bởi chất bình dân, cũng như những phát hiện về văn hoá dân gian trong quan niệm về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.

4. Hãy nêu những ví dụ cụ thể và nhận xét về cách sử dụng chất liệu văn hoá dân gian của tác giả (tục ngữ, ca dao, truyền thuyết, phong tục…). Từ đó tìm hiểu những đóng góp riêng của tác giả về nghệ thuật diễn đạt. Vì sao nói, chất liệu văn hoá dân gian trong đoạn thơ này gây ấn tượng vừa quen thuộc vừa mới lạ?

a. Cách sử dụng chất liệu văn hoá dân gian:

Tác giả sử dụng chất liệu văn hoá dân gian rất phong phú, khiến đoạn thơ có sức sống, sức hấp dẫn đặc biệt.Nhiều bài ca dao, truyện tích, truyền thuyết, phong tục được huy động. Ví dụ:

– Những người vợ nhớ chồng còn góp cho đất nước những núi Vọng phu (Truyện Sự tích núi Vọng Phu).

– Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái (Sự tích hòn Trống Mái).

– Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại (Truyện Thánh Gióng)

– Tương tự, có các sự tích Hùng Vương, núi Bút, non Nghiên, vịnh Hạ Long…

b. Đóng góp của tác giả đã dưa vào thơ Việt Nam chất liệu văn hoá phong tục, tạo ra một cách nhìn mới về đất nước.

c. Chất liệu văn hoá dân gian trong đoạn thơ này gây ấn tượng vừa quen thuộc, vừa mới lạ:

– Quen thuộc vì những hình ảnh, chi tiết trong văn hoá phong tục dân gian rất gần gũi với con người Việt Nam.

– Mới lạ vì trong thơ nói riêng và trong văn học nói chung chưa có ai nói về đất nước bằng cách khai thác chất liệu văn hoá dân gian này.

Soạn bài đất nước của Nguyễn Khoa Điềm – Bài số 3

I. Tìm hiểu chung

  1. Nguyễn Khoa Điềm là một trong những nhà thơ tiêu biểu cho thế hệ các nhà thơ trẻ thời kỳ chống Mĩ. Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa cảm xúc nồng nàn và tư duy sâu lắng về Đất Nước và con người Việt Nam.

  2. Trường ca Mặt đường khát vọng được hoàn thành ở chiến khu Trị – Thiên năm 1971. Tác phẩm thể hiện sự thức tỉnh của thế hệ thanh niên thời chống Mĩ với ý thức trách nhiệm sâu sắc với quê hương Đất Nước.

  3. Đoạn trích “Đất Nước” thuộc phần đầu của chương 5 trong tác phâ,r được xem là một trong những đoạn thơ hay về đề tài quê hương đất nước của thơ Việt Nam hiện đại. Nó được xem như một bài thơ trọn vẹn.

II. Đọc – hiểu văn bản

  • Bố cục: 2 phần

    • Phần đầu: từ đầu đến “Làm nên Đất Nước muôn đời”.

    • Phần sau: Phần còn lại.

Bài 1. Sự cảm nhận của nhà thơ về cội nguồn của Đất Nước?

Gợi ý

– Nguồn gốc của Đất Nước: có từ xa xưa, khó xác định và lí giải, chỉ có thể cảm nhận từ “cái ngày xửa ngày xưa”… mẹ thường hay kể.

Bài 2. Những phương diện hình thành Đất Nước?

Gợi ý

Những phương diện hình thành Đất Nước, bao gồm:

  • Những yếu tố bình thường, giản dị, gần gũi với mỗi người: miếng trầu, cái kèo, cái cột, hạt gạo, một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng…

  • Sự nghiệp đấu tranh giữ nước: khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc. – Từ phương diện địa lí: hòn núi bạc, nước biển khơi.

  • Từ phương diện truyền thống: Lạc Long Quân và Âu Cơ đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng.

  • Thời gian, không gian: đằng đẵng, mênh mông. Tác giả sử dụng các yếu tố của ca dao, dân ca một cách sáng tạo và giọng điệu uyển chuyển, linh hoạt để dựng nên hình tượng Đất Nước vừa gần gũi, thân thiết, vừa trừu tượng, lớn lao.

Bài 3. Hãy xác định những câu thơ thể hiện nội dung trọng tâm của cả đoạn thơ và giải thích ý nghĩa của chúng.

Gợi ý

Phát hiện sâu sắc của tác giả trong đoạn thơ: Trong anh và em hôm nay / Đều có một phần Đất Nước.

Mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân với cộng đồng Đất Nước mình. Từ đó khẳng định ý thức trách nhiệm của mỗi công dân đối với Đất Nước. Đó cũng là lời nhắn nhủ chân thành, tha thiết với thế hệ trẻ.

Bài 4. Nhận xét về các địa danh trong phần đầu đoạn thơ.

Gợi ý

Tác giả liệt kê các địa danh của cả ba miền Bắc – Trung – Nam. Sự liệt kê đó không đơn giản mà được nhìn từ chiều sâu của lịch sử và văn hóa dân tộc.

Bài 5. Hình ảnh con người Việt Nam được thể hiện như thế nào? Tác giả đặc biệt chú ý đến đối tượng nào? Vì sao?

Gợi ý

Nhà thơ tập trung thể hiện con người Việt Nam trong suốt 4000 năm lich sử với hai đối tượng:

  • Những anh hùng đã lưu danh trong sử sách mà mọi người đều biết.

  • Những người anh hùng vô danh, họ sống và hi sinh thầm lặng nhưng đã làm ra đất nước. Không ai nhớ mặt đặt tên Nhưng họ đã làm ra Đất Nước.

    • Nhà thơ đặc biệt chú ý đến những người anh hùng vô danh vì đó chính là nhân dân. Vai trò của nhân dân được thể hiện qua những việc làm giản bị mà có ý nghĩa sâu sắc đối với sự hình thành Đất Nước (giữ và truyền hạt lúa để trồng, chuyển lửa qua mỗi nhà, truyền giọng điệu cho con tập nói, gánh theo tên xã tên làng khi di dân, đắp đập, be bờ…).

    • Biện pháp lặp có tác dụng nhấn mạnh công lao của các thế hệ nhân dân và khẳng định vai trò của nhân dân trong việc sáng tạo nên Văn hóa, phong tục, lối sống… làm nên cốt cách riêng của con người Việt Nam.

Bài 6. Hãy xác định những câu thơ thể hiện nội dung trọng tâm của đoạn thơ và phân tích ý nghĩa của các câu thơ đó?

Gợi ý

Tư tưởng trọng tâm của các đoạn thơ thể hiện ở các câu thơ: Để Đất Nước này là Đất Nước Nhân dân Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại

  • Nhân dân là người chủ nhân chính của Đất Nước.

  • Ca dao thần thoại chính là ngọn nguồn của văn hóa của dân tộc, là vẻ đẹp tinh thần của nhân dân.

Bài 7. Nhà thơ đã có những phát hiện gì từ truyền thống dân tộc trong ca dao?

Gợi ý

  • Từ nhận thức: Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại, nhà thơ đã phát hiện những vẻ đẹp truyền thống của dân tộc qua ca dao.

    • Đắm say trong tình yêu (yêu em từ thuở trong nôi).

    • Quý trọng tình nghĩa (quý công cầm vàng).

    • Quyết liệt trong chiến đấu và lòng kiên trì (trồng tre đợi ngày thành gậy, đi trả thù mà không sợ dài lâu).

  • Kết thúc là hình ảnh dòng sông và những điệu hò như muốn kéo dài thêm giai điệu ngân nga với nhiều cung bậc của bản trường ca về Đất Nước.

Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” đã có từ truyền thống chỉ đến văn học hiện đại nó mới được nâng lên đến đỉnh cao vì chỉ khi nào Nhân dân thực sự làm chủ đời mình thì mới làm chủ Đất Nước.

Soạn bài đất nước của Nguyễn Khoa Điềm – Bài số 4

I. Tìm hiểu chung 

1. Tác giả

–    Sinh ra trong một gia đình trí thức, giàu truyền thống yêu nước và tinh thần cách mạng. 

–    Học tập và trưởng thành trên miền Bắc, tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ ở miền Nam. 

–    Phong cách sáng tác: 

    +    Giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén.

   +   Giọng thơ trữ tình chính luận.

2. Đoạn trích

–    Vị trí: Trích chương V của trường ca. 

–    Hoàn cảnh sáng tác: Hoàn thành ở chiến khu Trị – Thiên 1971.

–    Bố cục văn bản: Hai phần

Phần I

42 câu đầu: Đất nước được cảm nhận từ nhiều phương diện lịch sử văn hoá dân tộc, chiều sâu của không gian, chiều dài của thời gian.

Phần II

47 câu cuối: Tư tưởng cốt lõi, cảm nhận về đất nước: Đất nước của Nhân dân.

II. Đọc hiểu văn bản

1. Đất nước được cảm nhận trên nhiều bình diện

* Cảm nhận chung về đất nước: (Đoạn mở đầu) 

=> Đất nước hiện ra trong cảm nhận qua những gì thân thương, gần gũi, đơn sơ:

–    Đó là những câu chuyện cổ tích mẹ thường hay kể.

–    Là miếng trầu của bà, là hạt gao một nắng hai sương, là ngôi nhà ta ở…

=> Giọng thơ nhẹ nhàng, âm hưởng đầy quyến rũ, sử dụng chất liệu VHDG…, tác giả đưa ta về với cội nguồn của đất nước: Một đất nước vừa cụ thể vừa huyền ảo và đã có từ rất lâu đời. 

* Cảm nhận về đất nước ở phương diện lịch sử – văn hoá:

–    Đất nước được cảm nhận gắn liền với nền văn hoá lâu đời của dân tộc:

+     Câu chuyện cổ tích, ca dao. 

+     Phong tục của người Việt: ăn trầu, bới tóc. 

–    Đất nước lớn lên đau thương vất vả cùng với cuộc trường chinh không nghỉ ngơi của con người: 

+     Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, gắn với hình ảnh cây tre- biểu tượng cho sức sống bất diệt của dân tộc. 

+     Gắn với nền văn minh lúa nước, lao động vất vả. 

–    Đất nước gắn liền với những con người sống ân tình thuỷ chung. 

=> Đất nước không trừu tượng mà ở ngay trong cuộc sống của mỗi chúng ta. 

* Cảm nhận đất nước ở phương diện chiều rộng của không gian: 

–    Là không gian hò hẹn của tình yêu (Lối chiết tự đầy ý nhị vừa mang tính cá thể vừa hết sức táo bạo, tác giả đã định nghĩa đất nước thật độc đáo)

–    ĐN là nơi chốn sinh tồn của cả cộng đồng dân tộc qua bao thế hệ (nơi dân mình đoàn tụ) 

=> Là sự thống nhất giữa cá nhân với cộng đồng.

–    Đất nước còn là không gian rộng lớn tráng lệ hùng vĩ của núi cao, biển cả. 

=> ĐN là những gì gần gũi thân quen gắn bó với cuộc sống mỗi người lại vừa mênh mông rộng lớn.

* Cảm nhận về ĐN ở phương diện chiều dài thời gian: ĐN được cảm nhận từ quá khứ với huyền thoại “ Lạc Long Quân và Âu Cơ” cho đến hiện tại với những con người không bao giờ quên nguồn cội dân tộc, truyền thuyết Hùng Vương và ngày giỗ Tổ. 

* Suy ngẫm của tác giả về trách nhiệm của thế hệ mình với ĐN: phải biết gắn bó, san sẻ và hi sinh vì đất nước.

=> ĐN hiện lên vừa thiêng liêng sâu xa, lớn lao vừa gần gũi thân thiết với sự sống mỗi người.

2. Tư tưởng cốt lõi: Đất nước của nhân dân

–    Tác giả tiếp tục với những cảm nhận về đất nước trên nhiều bình diện: Chiều dài lịch sử, chiều rộng địa lí, chiều sâu văn hoá lịch sử.

+     Một Đất nước với nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử,gắn với số phận, tính cách, phẩm chất, tâm hồn nhân dân (Hòn Trống Mái, Núi Vọng phu, Núi Bút, Non Nghiên, Vịnh Hạ Long…)

=> ĐN hiện lên vừa gần gũi vừa thiêng liêng. 

+     Một Đất nước giàu truyền thống: 

–    Anh hùng bất khuất: Có những anh hùng không ai nhớ mặt đặt tên. Họ hi sinh thầm lặng cho Đất nước

–    Đoàn kết trong đấu tranh, lao động sinh tồn…

+     Một Đất nước của ca dao, thần thoại, của những vẻ đẹp tâm hồn nhân hậu thuần phác

=> Chọn 3 dẫn chứng để nói về truyền thống của nhân dân: 

+     Say đắm, lạc quan trong tình yêu (Yêu em từ thuở trong nôi. 

+     Biết quý trọng tình nghĩa (Biết quý công…) 

+     Quyết liệt trong căm thù và chiến đấu (biết trồng tre…)

=> Sự phát hiện thú vị và độc đáo của tg về ĐN trên các phương diện địa lí, lịch sử, văn hoá với nhiều ý nghĩa mới: Muôn vàn vẻ đẹp của ĐN đều là kết tinh của bao công sức và khát vọng của nhân dân, của những con người vô danh, bình dị. ĐN từ nhân dân mà ra, do nhân dân mà có và nhờ nhân dân mà tồn tại

3. Nghệ thuật

–    Thể thơ tự do phóng túng. 

–    Sử dụng phong phú, đa dạng và đầy sáng tạo chất liệu văn hoá dân gian. 

–    Giọng thơ trữ tình – chính trị. 

4. Chủ đề: Văn bản đã thể hiện một cái nhìn mới mẻ về đất nước: Đất nước là sự hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân. Nhân dân là người làm ra đất nước. 

Vũ Hường tổng hợp